Tin chi tiết

Máy móc, thiết bị xuất khẩu sang Balan chiếm 15% tổng kim ngạch

Trong rổ hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Balan 11 tháng 2015, máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn, 15% tổng kim ngạch, đạt 82,2 triệu USD, tăng 18,45%.

Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho biết, 11 tháng 2015, Việt Nam đã thu về từ thị trường Balan 528,5 triệu USD, tăng 14,43% so với cùng kỳ năm trước.

Trong rổ hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Balan 11 tháng 2015, máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn, 15% tổng kim ngạch, đạt 82,2 triệu USD, tăng 18,45%.

Là mặt hàng đứng thứ hai về kim ngạch xuất sang Balan thời gian này, nhưng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện lại giảm nhẹ so với cùng kỳ, giảm 0,33%, tương ứng với 47 triệu USD. Kế đến là hàng dệt may, giảm 14,11%, với 40,3 triệu USD…

Nhìn chung, thời gian này, xuất khẩu sang Balan đều giảm kim ngạch các mặt hàng, số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng dương chỉ chiếm 31,25%, ngoài máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất, xuất khẩu giày dép có tốc độ tăng trưởng đứng thứ hai. Ngược lại, số mặt hàng tốc độ tăng trưởng âm chiếm tới 56,25%, trong đó nhóm hàng thủy sản giảm mạnh nhất, giảm 33%; kế đến sản phẩm từ cao su giảm 22,32% và sản phẩm mây, tre, cói thảm giảm 18,56%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về tình hình xuất khẩu sang BaLan 11 tháng 2015 - ĐVT: USD

Mặt hàng

XK 11T/2015
XK 11T/2014
So sánh +/- KN (%)
Tổng cộng
528.586.214
461.946.686
14,43
Máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
82.271.941
69.454.566
18,45
máy vi tính, sản phâm điện tử và linh kiện
47.079.978
47.237.347
-0,33
hàng dệt, may
40.378.618
47.012.455
-14,11
sản phẩm từ sắt thép
39.523.663
37.188.857
6,28
cà phê
31.389.123
28.801.436
8,98
giày dép các loại
20.633.270
18.030.758
14,43
sản phẩm từ chất dẻo
18.084.102
19.915.643
-9,20
Hàng thủy sản
17.133.391
25.573.704
-33,00
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
14.277.812
13.786.477
3,56
hạt tiêu
12.688.116
14.645.398
-13,36
gỗ và sản phẩm gỗ
11.946.097
12.572.336
-4,98
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
5.390.420
5.967.635
-9,67
Sản phẩm từ cao su
4.550.324
5.857.966
-22,32
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
3.411.997
4.189.476
-18,56
chè
2.900.569
3.330.678
-12,91
gạo
1.546.885
1.649.729
-6,23
 
Nguồn: Phòng Thông tin kinh tế quốc tế - VITIC